vatlythpt

M

HỆ THỐNG BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU THEO DẠNG

Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2015


Tất cả nội dung bài viết tải file chi tiết tại đây: Download



Dạng 1. Bài tập cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
Câu 1. Một khung dây đặt trong từ trường có cảm ứng từ \vec{B} . Từ thông qua khung là 6.10-4Wb.Cho cảm ứng từ giảm đều về 0 trong thời gian 10-3(s) thì sức điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:
A. 6V                             B. 0,6V                             C. 0,06V                     D. 3V
Câu 2. Một khung dây điện tích S =600cm2 và có 2000 vòng dây quay đều trong từ trường đều có vectơ  \vec{B} vuông góc với trục quay của khung và có giá trị B = 4,5.10-2(T). Dòng điện sinh ra có tần số 50 Hz. Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến khung cùng chiều với đường sức từ. Biểu thức sức điện động e sinh ra có dạng :        
A. e = 120\sqrt{2}sin100πt V                                  B. e = 120\sqrt{2}cos (100πt +π/6)(V)  
C. e = 120\sqrt{2}cos100 πt V                                D. e = 120cos100 πt V
Câu 3. Một khung dây hình vuông cạnh 20cm có 2000 vòng dây quay đều trong từ trường không đổi, có cảm ứng từ 10-2 (T) với vận tốc quay 50 vòng/s. Đường sức từ vuông góc với trục quay. Lấy to = 0 là lúc mặt khung vuông góc với đường sức. Từ thông qua khung có dạng:
A. 0,4.10-3 cos100πt  mWb                               B. 0,4 sin100πt  mWb          
C. 0,4sin(100πt +π/6) mWb                              D. 0,04sin100πt  mWb
Câu 4. Một khung dây quay đều với vận tốc 3000vòng/phút trong từ trường đều có từ thông cực đại gửi qua khung là1/π Wb. Chọn gốc thời gian lúc mặt phẳng khung dây hợp với \vec{B} một góc 300 thì suất điện động hai đầu khung là:     
 A. e = 100cos(100πt + π/6) V.                        B. e = 100cos(100πt +π/3) V.
C. e = 100cos(100πt + 600) V.                         D. e = 100cos(50t + π/3) V.
Câu 5. Một khung dây hình chữ nhật có tiết diện 54cm2 gồm 500vòng, quay đều xung quanh trục với vận tốc 50vòng/giây trong từ trường đều 0,1Tesla. Chọn gốc thời gian lúc \vec{B} song song với mặt phẳng khung dây thì biểu thức suất điện động hai đầu khung dây là :
A. e = 27cos(100πt +π/2) V.                              B. e = 27πcos(100πt ) V.
C. e = 27πcos(100πt + 900) V.                           D. e = 27πcos(100πt + π/2) V.
Câu 6: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là
   A. e=48\pi sin(40\pi t-\frac{\pi }{2})(V)                   Be=4,8\pi sin(40\pi t+\pi )(V)
   C. e=48\pi sin(40\pi t+\pi )(V)                    D.e=4,8\pi sin(40\pi t-\frac{\pi }{2})(V)
Câu 7. Một khung dây quay đều trong từ trường \vec{B} vuông góc với trục quay của khung với tốc độ n = 1800 vòng/ phút. Tại thời điểm t = 0, véctơ pháp tuyến \vec{n} của mặt phẳng khung dây hợp với \vec{B} một góc 300. Từ thông cực đại gởi qua khung dây là 0,01Wb. Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là :
A.e=0,6\pi cos(30\pi t-\frac{\pi }{6})Wb.                     B.e=0,6\pi cos(60\pi t-\frac{\pi }{3})Wb .
C.e=0,6\pi cos(60\pi t+\frac{\pi }{6})Wb.                     D.e=60\pi cos(30t+\frac{\pi }{3})Wb .
Câu 8. Khung dây hình chữ nhật dài 30cm, rộng 20cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=10-2 (T) sao cho phép tuyến khung hợp với véctơ \vec{B} 1 góc 60o. Từ thông qua khung là:
A. 3.10-4 (T)                    B.2\sqrt{3} 10-4 Wb                 C. 3.10-4Wb                  D. 3\sqrt{3} .10-4 Wb
Dạng 2: Viết biểu thức của u và i:
Câu 1: Cho mạch điện xoay chiều có R=30\Omega , L= \frac{1}{\pi }(H), C=\frac{10^{-4}}{0,7\pi } (F); hiệu điện thế 2 đầu mạch là u=120\sqrt{2}cos100πt (V), thì cường độ dòng điện trong mạch là
       A. i=4cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)                                    B.i=4cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)
       C. i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)                                    D.i=2cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)
Câu 2:  Cho đoạn mạch xoay chiều có R=40\Omega , L= \frac{1}{\pi }(H), C=\frac{10^{-4}}{0,6\pi } (F), mắc nối tiếp hiệu điện thế 2 đầu mạch  u=100\sqrt{2}cos100πt (V), công suất và cường độ dòng điện qua mạch là:
      A.P=125W,i=2,5cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)             B.P=125W,i=2,5cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)
      C. P=100W,i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)                C.P=100W,i=2cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)
Câu 3:  Cho mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp cho R=30\Omega , L= \frac{1}{\pi }(H). C thay  đổi, hiệu điện thế 2 đầu mạch là  u=120\sqrt{2}cos100πt (V)  với C bằng bao nhiêu thì u,i cùng pha. Tìm P khi đó
      A. C=\frac{10^{-4}}{\pi }F,P=480W                                      B.C=\frac{10^{-4}}{\pi }F,P=400W
      C. C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }F,P=480W                                   D.C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }F,P=400W
Câu 4:  Cho mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có R=30\Omega , C=\frac{10^{-4}}{\pi } (F),  L thay đổi được cho hiệu điện thế 2 đầu mạch là U=100\sqrt{2} cos100πt (V) ,  để u nhanh pha hơn i góc \frac{\pi }{6}rad thì ZL và i khi đó là:
      A.Z_{L}=117,3(\Omega ),i=\frac{5\sqrt{2}}{\sqrt{3}}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)     
      B.Z_{L}=100(\Omega ),i=2\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)
      C.Z_{L}=117,3(\Omega ),i=\frac{5\sqrt{2}}{\sqrt{3}}cos(100\pi t+\frac{\pi }{6})(A)  
      D.Z_{L}=100(\Omega ),i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{6})(A)
Câu 5:   Một mạch gồm cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng 10Ω mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=\frac{2}{\pi }.10^{-4}F . Dòng điện qua mạch có biểu thức i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{3})A . Biểu thức hiệu điện thế của hai đầu đoạn mạch là:              
A. u=80\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})  (V)                      B.  u=80\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{6}) (V)
C.  u=120\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6}) (V)                     D. u=80\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{2\pi }{3})  (V)
Câu 6:   Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R=40Ω ghép nối tiếp với cuộn cảm L. Hiệu điện thế tức thời hai đầu đoạn mạch u=80cos100\pi t và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm U_{L}=40V Biểu thức i qua mạch là:
A.   i=\frac{\sqrt{2}}{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})                                 B. i=\frac{\sqrt{2}}{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4}) 
 C. i=\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})                                   D. i=\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})
Câu 7:   Cho mạch R, L, C nối tiếp, R là biến trở. Hiệu điện thế hai đầu mạch có dạng: u=200\sqrt{2}cos100\pi t(V);L=\frac{1,4}{\pi }H;C=\frac{10^{-4}}{2\pi }F . R có giá trị bao nhiêu để công suất tiêu thụ của mạch là 320W.
A. R=40Ω  hoặc R=80Ω                                             B. R=20Ω  hoặc R=45Ω
C. R=25Ω  hoặc R=45Ω                                             D.  R=25Ω hoặc R=80Ω
Câu 8:   Một đoạn mạch điện gồm điện trở R = 50Ω mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L = 0,5/π (H). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 100\sqrt{2}cos(100πt - π/4) (V). Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:            
A. i  = 2cos(100πt  - π/2) (A).                                     B. i  = 2\sqrt{2}cos(100πt - π/4)  (A).
 C. i  = 2\sqrt{2}cos100πt (A).                                           D. i  = 2cos100πt (A).


  • https://www.tailieuthpt.tk/2015/08/he-thong-bai-tap-dong-ien-xoay-chieu.html
cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.